
R
Tóm lại, Tìm hiểu về Quy chế 791/QĐ-SGDĐT: Quy chế 791/QĐ-SGDĐT, do Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM ban hành vào tháng 3 năm 2025, là văn bản hướng dẫn chính thức về việc xây dựng và quản lý học liệu số theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông 2018. Quy chế này quy định rõ: đơn vị cơ sở để định danh học liệu không phải là bài giảng, mà là từng yêu cầu cần đạt trong chương trình. Trong chương trình giáo dục phổ thông, yêu cầu cần đạt là những mô tả cụ thể về năng lực mà học sinh phải hình thành hoặc thể hiện sau mỗi chủ đề, bài học. Đây là phần lõi của chương trình môn học, được xây dựng bám sát cấu trúc chuẩn đầu ra. Trong thực tế triển khai, một bài giảng có thể bao gồm nhiều yêu cầu cần đạt. Mỗi yêu cầu đó sẽ tương ứng với một mã định danh học liệu
Quy chế 791/QĐ-SGDĐT, do Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM ban hành vào tháng 3 năm 2025, là văn bản hướng dẫn chính thức về việc xây dựng và quản lý học liệu số theo chuẩn chương trình giáo dục phổ thông 2018. Quy chế này quy định rõ: đơn vị cơ sở để định danh học liệu không phải là bài giảng, mà là từng yêu cầu cần đạt trong chương trình.
Trong chương trình giáo dục phổ thông, yêu cầu cần đạt là những mô tả cụ thể về năng lực mà học sinh phải hình thành hoặc thể hiện sau mỗi chủ đề, bài học. Đây là phần lõi của chương trình môn học, được xây dựng bám sát cấu trúc chuẩn đầu ra. Trong thực tế triển khai, một bài giảng có thể bao gồm nhiều yêu cầu cần đạt. Mỗi yêu cầu đó sẽ tương ứng với một mã định danh học liệu số riêng biệt, tức là một mã số duy nhất dùng để truy xuất, lưu trữ và kiểm kê nội dung học tập trong hệ thống số hóa giáo dục.
Việc chuẩn hóa bài giảng theo từng mã định danh giúp hệ thống giáo dục phân tách nội dung theo mục tiêu cụ thể thay vì tổng hợp theo bài giảng truyền thống. Cách tiếp cận này mang lại nhiều lợi ích thực tiễn: cho phép các trường học và giáo viên tìm kiếm, xây dựng hoặc sử dụng học liệu dựa trên đúng mục tiêu chương trình; giúp các hệ thống LMS tự động theo dõi tiến độ dạy học; và đặc biệt là tạo điều kiện để dữ liệu dạy học có thể liên thông, đo lường, và tái sử dụng ở nhiều cấp độ.
Với hệ thống mã định danh thống nhất theo quy chế 791, việc phát triển ngân hàng học liệu, tích hợp nền tảng công nghệ và triển khai đánh giá năng lực học sinh theo chuẩn đầu ra trở nên rõ ràng, minh bạch và có thể kiểm chứng. Đây cũng là bước đi thiết yếu trong tiến trình chuyển đổi số ngành giáo dục, nơi mỗi nội dung bài học không chỉ được giảng dạy, mà còn được gắn với một cấu trúc dữ liệu có thể phân tích, quản lý và cải tiến liên tục.

Theo quy định tại Quy chế 791/QĐ-SGDĐT, toàn bộ dữ liệu học liệu số trong hệ thống giáo dục phổ thông TP.HCM sẽ được quản lý tập trung bởi Sở Giáo dục và Đào tạo, lưu trữ trên hạ tầng kỹ thuật đặt tại Trung tâm Dữ liệu Thành phố (QTSC). Đây là bước quan trọng để đảm bảo tính nhất quán, an toàn và khả năng mở rộng quy mô khi triển khai học liệu số trong toàn ngành.
Hệ thống học liệu này được thiết kế để kết nối chặt chẽ với các nền tảng quản lý học tập (LMS – Learning Management System) và quản lý nội dung học tập (LCMS – Learning Content Management System) đang được sử dụng tại các nhà trường. Việc khai thác học liệu không còn thực hiện thủ công hay phân tán theo từng trường, mà thông qua cơ chế tích hợp dữ liệu – nơi nội dung học liệu được chia sẻ, đồng bộ và kiểm kê theo chuẩn định danh thống nhất.
Các nền tảng LMS/LCMS kết nối với cơ sở dữ liệu học liệu số phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt, bao gồm bảo đảm an toàn thông tin cấp độ 3 trở lên, hỗ trợ các giao thức trao đổi dữ liệu hiện đại như JSON, OAuth 2.0, SCORM, LTI hoặc Dublin Core để đảm bảo khả năng liên thông, phân quyền và kiểm soát truy cập. Hệ thống cũng yêu cầu lưu nhật ký đồng bộ (synchronization log) nhằm phục vụ công tác giám sát, xác minh truy cập và bảo mật vận hành.
Một điểm mới quan trọng là toàn bộ nội dung học liệu được chia sẻ qua Cổng chia sẻ dữ liệu học liệu mở, giúp các trường học tiếp cận dễ dàng hơn với kho nội dung đã được chuẩn hóa và gắn mã định danh. Cơ chế truy xuất mở này không chỉ hỗ trợ giáo viên và học sinh sử dụng học liệu theo yêu cầu chương trình, mà còn cho phép các cơ quan quản lý kiểm tra tiến độ, giám sát quá trình triển khai dạy học số và xây dựng các báo cáo dữ liệu phục vụ công tác điều hành chuyên môn.
Hệ thống học liệu định danh khi vận hành trên LMS/LCMS sẽ đóng vai trò như một tầng hạ tầng dữ liệu ngành, nơi mỗi bài giảng, mỗi hoạt động dạy học đều được gắn với các mã mục tiêu cụ thể, có thể đo lường và truy xuất. Đây là cơ sở để tiến tới triển khai đánh giá học tập tự động, xây dựng báo cáo năng lực học sinh và thực hiện cá nhân hóa nội dung trong tương lai.
Trong hệ sinh thái học liệu số theo Quy chế 791/QĐ-SGDĐT, vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo quy trình xây dựng, kiểm duyệt và triển khai học liệu được thực hiện bài bản, có hệ thống và gắn với trách nhiệm chuyên môn từng cấp.
Giáo viên là lực lượng nòng cốt trong việc phát triển học liệu số. Theo quy định, mỗi giáo viên có quyền thiết kế, đề xuất và cập nhật học liệu phù hợp với nội dung chương trình giảng dạy. Khi lựa chọn chia sẻ học liệu lên hệ thống dùng chung, giáo viên sẽ đồng thời được ghi nhận là tác giả và đồng sở hữu học liệu theo cơ chế bản quyền mở. Việc đóng góp này không chỉ là hành động chuyên môn, mà còn được quy đổi thành chỉ tiêu đánh giá cuối năm. Cụ thể, giáo viên đóng góp từ 5 học liệu được chuẩn hóa/năm sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của ngành.
Ở cấp trường, thủ trưởng đơn vị (hiệu trưởng, giám đốc trung tâm...) chịu trách nhiệm ban hành kế hoạch phát triển học liệu số trong phạm vi quản lý của mình. Đơn vị phải tổ chức quy trình thẩm định nội bộ, phê duyệt nội dung, gắn mã định danh và kết xuất dữ liệu học liệu lên hệ thống LMS ngành hoặc Cổng chia sẻ học liệu số. Các trường học được giao chỉ tiêu tập thể: nếu đóng góp từ 50 học liệu/năm trở lên, sẽ đủ điều kiện tham gia xét thành tích thi đua và được ưu tiên trong các chính sách chuyển đổi số giáo dục.
Ở cấp ngành, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ thành lập Hội đồng chuyên môn để thực hiện kiểm duyệt cuối cùng đối với học liệu được đề xuất. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định nội dung học liệu so với yêu cầu cần đạt của chương trình GDPT, tính tương thích định dạng kỹ thuật, khả năng ứng dụng thực tiễn và mức độ sư phạm. Chỉ những học liệu đạt chuẩn sau kiểm duyệt mới được đưa vào cơ sở dữ liệu học liệu số chính thức của ngành, gắn mã định danh và đồng bộ với các hệ thống LMS/LCMS đang triển khai.
Toàn bộ hoạt động này không chỉ dừng lại ở cấp độ khuyến khích, mà sẽ trở thành một phần trong quy trình đánh giá chất lượng giáo viên, hiệu quả hoạt động nhà trường và kết quả triển khai chuyển đổi số cấp quận, huyện. Học liệu không còn là tài nguyên riêng lẻ, mà là dữ liệu chuyên môn được định lượng, giám sát và sử dụng làm căn cứ cho báo cáo, thi đua và điều hành giá.
Việc ban hành Quy chế 791/QĐ-SGDĐT không chỉ đặt nền móng cho quản lý học liệu số bài bản, mà còn thúc đẩy các nhà trường sớm chuyển đổi từ mô hình lưu trữ rời rạc sang hệ thống quản lý học tập tập trung (LMS), đồng bộ và định danh dữ liệu theo chuẩn toàn ngành. Đây là cơ hội để các đơn vị chủ động xây dựng lộ trình số hóa học liệu phù hợp với năng lực đội ngũ, đồng thời tích hợp sâu với hệ thống dạy học hiện hành mà không làm gián đoạn quy trình chuyên môn.
Tại TP.HCM, hệ thống LMS.HCM.EDU.VN là nền tảng chính danh được Sở Giáo dục và Đào tạo triển khai diện rộng, đồng bộ với trục dữ liệu ngành và hạ tầng số của Thành phố. Bộ giải pháp kết hợp giữa LMS chính quy và NoraClass, kho học liệu 3D chuẩn hóa theo chương trình GDPT 2018 đang là lựa chọn chiến lược của nhiều trường học công lập và liên cấp khi muốn áp dụng chuyển đổi số giảng dạy một cách thực chất, có kiểm chứng và mang lại hiệu quả sư phạm rõ ràng.
Nếu bạn là ban giám hiệu nhà trường, chuyên viên phòng giáo dục, hay giáo viên đang tìm kiếm mô hình triển khai LMS và học liệu số phù hợp với Quy chế 791, hãy khám phá chi tiết hơn tại bài viết: Giải pháp LMS – NoraClass: Nền tảng học liệu 3D tích hợp hệ thống dành cho trường học
Hoặc liên hệ trực tiếp đội ngũ tư vấn kỹ thuật và sư phạm tại: 📩 contact@noraclass.vn | ☎ 0961 825 979 để được tư vấn 1:1, demo giải pháp và nhận bộ tài liệu triển khai mẫu dành riêng cho nhà trường của bạn.
Chuyển đổi số giáo dục không còn là xu hướng, mà là bước đi tất yếu. Và nó cần bắt đầu từ hệ thống – không phải cảm hứng.
RSáng kiến giáo dục cung cấp thư viện và công cụ thiết kế bài giảng 3D, giúp giáo viên và các trung tâm giáo...
Đọc thêm



